Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về tiền lương, lương hưu trợ cấp bảo hiểm hội chính thức hiệu lực, tác động trực tiếp đến quyền lợi của người lao động, người sử dụng lao động cũng như hàng triệu người đang hưởng các chế độ an sinh hội. Nhữngt hay đổi này không chỉ góp phần hoàn thiện chính sách tiền lương, bảo hiểm hội còn hướng tới bảo đảm đời sống của người dân phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế hội hiện nay. Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu những điểm mới đáng chú ý để kịp thời nắm bắt thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

 

1. Quy định mới về tiền lương, lương hưu từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều chính sách về tiền lương và an sinh xã hội chính thức được áp dụng, trong đó nổi bật là 02 quy định mới về tiền lương, lương hưu từ 01/7/2026, cụ thể như sau:

– Tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng

– Tăng 8% lương hưu, tăng trợ cấp BHXH.

 

2. Tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng

Theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng. Mức lương cơ sở này là căn cứ để tính mức lương theo bảng lương, các loại phụ cấp, hoạt động phí, sinh hoạt phí và các khoản trích, chế độ được hưởng theo quy định của pháp luật.

Đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù, Nghị định 161/2026/NĐ-CP cũng quy định việc bảo lưu hoặc điều chỉnh phần chênh lệch tiền lương, thu nhập tăng thêm nhằm bảo đảm quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình áp dụng mức lương cơ sở mới.

Theo đó, người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng, bao gồm:

  1. a) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025;
  2. b) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức 2025;
  3. c) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thoả thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP;
  4. d) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP.

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

  1. e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
  2. g) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
  3. h) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
  4. i) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.

Lưu ý: Người hưởng lương quy định tại từ điểm a, b, c, d, đ, e và g (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.

  1. Tăng 8% lương hưu, tăng trợ cấp BHXH

Từ ngày 01/7/2026, chính sách về lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng có thay đổi đáng chú ý theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Cụ thể theo Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

Nhóm được tăng 8% gồm:

  1. a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
  2. b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.
  3. c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206-CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.
  4. d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg và Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg.

  1. e) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
  2. g) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg.
  3. h) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
  4. i) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.

Như vậy, đây là mức tăng chung áp dụng đối với các đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 162/2026/NĐ-CP.

Ngoài mức tăng 8% nêu trên, Nghị định 162/2026/NĐ-CP còn có chính sách điều chỉnh thêm đối với một số người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995.

Cụ thể, theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 14/2026/TT-BNV, sau khi đã được tăng 8%, nếu mức hưởng vẫn thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì tiếp tục được điều chỉnh như sau:

– Người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/tháng trở xuống được tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng;

– Người có mức hưởng trên 3.500.000 đồng/tháng nhưng dưới 3.800.000 đồng/tháng được tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng.

Chính sách này nhằm hỗ trợ thêm cho nhóm người nghỉ hưu, nghỉ hưởng trợ cấp từ trước năm 1995 nhưng hiện vẫn có mức hưởng thấp. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh nói trên là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat