Việc vừa tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc vừa tham gia BHXH tự nguyện không còn là trường hợp hiếm gặp đối với nhiều người lao động hiện nay. Tuy nhiên, không ít người băn khoăn liệu thời gian đóng của hai loại bảo hiểm này có được cộng dồn để làm căn cứ hưởng chế độ thai sản hay. Cùng Phạm Consult tìm hiểu vấn đề này nhé!

1. Vừa đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện thì có được hưởng chế độ thai sản trên cơ sở thời gian đã đóng hai loại bảo hiểm không?
Luật BHXH 2024 đã quy định cụ thể nguyên tắc tính thời gian đóng BHXH đối với người vừa tham gia BHXH bắt buộc vừa tham gia BHXH tự nguyện. Theo đó, không phải mọi chế độ BHXH đều được tính trên cơ sở cộng dồn thời gian đóng của hai loại hình bảo hiểm. Đối với chế độ thai sản, người lao động cần căn cứ vào các quy định riêng của Luật để xác định điều kiện và thời gian đóng BHXH được tính làm căn cứ hưởng chế độ.
Theo quy định, người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH bắt buộc) vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ không được hưởng chế thai sản trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Vấn đề này được quy định rõ tại khoản 3 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể:
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
- Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Theo quy định, người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH bắt buộc) vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất (không bao gồm chế độ thai sản cũng như chế độ khác) trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với đối tượng đóng BHXH bắt buộc thế nào?
Sau khi xác định nguyên tắc về thời gian đóng BHXH để hưởng chế độ thai sản, người lao động cũng cần lưu ý các điều kiện cụ thể để được hưởng quyền lợi này. Luật BHXH 2024 quy định rõ từng nhóm đối tượng được hưởng chế độ thai sản cũng như yêu cầu về thời gian tham gia BHXH bắt buộc tương ứng với từng trường hợp.
Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với đối tượng đóng BHXH bắt buộc theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể:
Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Lao động nữ mang thai;
(2) Lao động nữ sinh con;
(3) Lao động nữ mang thai hộ;
(4) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
(5) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
(6) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
(7) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
(*) Đối tượng (2), (3), (4) và (5) phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
(**) Đối tượng (2) và (3) đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
Đối tượng đủ điều kiện (*) hoặc (**) hoặc (***) mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
(***) Đối tượng (2) đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.
3. Chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo Luật BHXH thế nào?
Bên cạnh các trường hợp mang thai, sinh con hoặc mang thai hộ, Luật BHXH 2024 còn dành chế độ thai sản cho người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi. Quy định này nhằm bảo đảm người nhận nuôi có thời gian chăm sóc, ổn định cuộc sống cho trẻ trong giai đoạn đầu, đồng thời xác định rõ quyền lợi được hưởng trong từng trường hợp cụ thể.
Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi như sau:
– Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kể từ ngày giao nhận con nuôi cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
– Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.



EN