Tại Nghị định 103/2026/NĐ-CP có quy định về các điều kiện để tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài. Trong đó, có điều kiện về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Sau đây là chi tiết quy định. Hãy cùng Pham Consult tìm hiểu thêm nhé!

Thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài có cần hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hay không? Quy định ra sao?

Theo quy định hiện này thì một trong những điều kiện đầu tư ra nước ngoài là phải có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư.

Cụ thể, tại Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư ra nước ngoài như sau:

Điều kiện đầu tư ra nước ngoài

  1. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư.
  2. Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này.
  3. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
  4. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
  5. Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, phải đáp ứng các điều kiện sau:
  6. a) Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;
  7. b) Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);
  8. c) Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

Như vậy, để được thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì chủ đầu tư phải có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Lưu ý: Văn bản xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế phải được thực hiện trong khoảng thời gian 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài ra sao?

Căn cứ Điều 17 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

  1. Bộ Tài chính cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên hoặc dự án có lĩnh vực thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư, trừ các dự án quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
  2. Đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
  3. Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, khi thực hiện điều chỉnh dự án thì không phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận lại đối với các trường hợp sau:
  4. a) Thay đổi địa điểm đầu tư trong cùng một quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
  5. b) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài lần đầu với mức tăng không quá 10% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài đã được chấp thuận và không làm thay đổi mục tiêu chính của dự án;
  6. c) Sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư vào chính dự án đó theo quy định của pháp luật;
  7. d) Giảm vốn đầu tư ra nước ngoài để chuyển vốn về nước;

đ) Các trường hợp điều chỉnh khác không làm thay đổi mục tiêu chính, quy mô của dự án hoặc không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt.

Theo đó, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được thực hiện như sau:

– Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên hoặc dự án có lĩnh vực thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, trừ những dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

– Bộ tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài nhưng phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp phép đối với các dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt.

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bao gồm những gì?

Theo Điều 16 Nghị định 103/2026/NĐ-CP thì nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

– Mã số dự án đầu tư.

– Nhà đầu tư.

– Tên dự án đầu tư, tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài (nếu có).

– Mục tiêu dự án, trong đó có mục tiêu chính và mục tiêu khác.

– Địa điểm đầu tư đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư.

– Hình thức đầu tư, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư, tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

– Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư.

– Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có).

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat