Bài viết tổng hợp quy định mới nhất về mã số chức danh nghề nghiệp, chế độ bổ nhiệm, xếp lương và tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên trung học phổ thông từ 14/4/2026. Hãy cùng Pham Consult tìm hiểu thêm nhé!

Mã số chức danh giáo viên trung học phổ thông tại Thông tư 31 là gì?
Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hiện nay như sau:
– Giáo viên trung học phổ thông hạng 3 – Mã số V.07.05.15;
– Giáo viên trung học phổ thông hạng 2 – Mã số V.07.05.14;
– Giáo viên trung học phổ thông hạng 1 – Mã số V.07.05.13.
Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định về mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập hiện nay như sau:
Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
- Chức danh giáo viên trung học phổ thông
- a) Hạng III – Mã số V.07.05.15;
- b) Hạng II – Mã số V.07.05.14;
- c) Hạng I – Mã số V.07.05.13.
- Chức danh giáo viên dự bị đại học
- a) Hạng III – Mã số V.07.07.19;
- b) Hạng II – Mã số V.07.07.18;
- c) Hạng I – Mã số V.07.07.17.
- Chức danh giáo viên sơ cấp
- a) Hạng III – Mã số V.09.02.09;
- b) Hạng II – Mã số V.09.02.10;
- c) Hạng I – Mã số V.09.02.11.
Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông từ 14/4/2026 được quy định ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có quy định về việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông từ 14/4/2026 cụ thể như sau:
Viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học phổ thông quy định đã nêu ở phần trên được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
– Giáo viên trung học phổ thông hạng 3 – Mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
– Giáo viên trung học phổ thông hạng 2 – Mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
– Giáo viên trung học phổ thông hạng 1 – Mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định đã nêu tại phần trên này như sau:
– Bổ nhiệm hạng 3 – Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng 3 – Mã số V.07.05.15 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
– Bổ nhiệm hạng 2 – Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng 2 – Mã số V.07.05.14 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
– Bổ nhiệm hạng 1 – Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng 1 – Mã số V.07.05.13 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng của giáo viên trung học phổ thông hiện nay quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT có quy định chi tiết tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng của giáo viên trung học phổ thông cụ thể như sau:
(1) Đối với giáo viên trung học phổ thông hạng 3 – Mã số V.07.05.15
– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông; trừ 2 trường hợp nêu ngay sau;
– Giáo viên dạy môn Âm nhạc, môn Mĩ thuật phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP;
– Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026;
– Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
(2) Đối với giáo viên trung học phổ thông hạng 2 – Mã số V.07.05.14
– Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
– Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
(3) Đối với giáo viên trung học phổ thông hạng 3 – Mã số V.07.05.13
– Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
– Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.



EN