Hợp đồng khoán việc là hợp đồng được xác lập trên cơ sở thỏa thuận dân sự giữa các Bên. Theo đó, Bên Nhận Khoán có trách nhiệm thực hiện và hoàn thành các công việc theo phạm vi công việc được quy định tại Hợp đồng này, bảo đảm chất lượng, tiến độ và các yêu cầu đã được các Bên thống nhất. Bên Nhận Khoán chủ động về phương thức, thời gian và nhân sự thực hiện công việc, tự chịu trách nhiệm đối với việc tổ chức thực hiện để đạt được kết quả cam kết. Quan hệ giữa các Bên theo Hợp đồng này không phải là quan hệ lao động, không làm phát sinh nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động theo quy định của pháp luật lao động hiện hành. Cùng Phạm Consult tìm hiểu về vấn đề này nhé!

I. Hợp đồng khoán việc có phải đóng BHXH không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
Theo đó, nếu sử dụng hợp đồng khoán việc không thể hiện trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì không tham gia bảo hiểm xã hội.
Về nguyên tắc, hợp đồng khoán việc là giao dịch dân sự được xác lập theo quy định của Bộ luật Dân sự, theo đó bên nhận khoán thực hiện một công việc hoặc tạo ra một sản phẩm nhất định và được thanh toán theo kết quả hoàn thành. Do không phải là hợp đồng lao động nên hợp đồng khoán việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Tuy nhiên, trên thực tế, việc xác định nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội không chỉ căn cứ vào tên gọi của hợp đồng mà còn dựa trên bản chất của quan hệ giữa các bên. Trường hợp hợp đồng được đặt tên là “hợp đồng khoán việc” nhưng bên nhận khoán làm việc thường xuyên, chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của bên giao việc, làm việc theo thời giờ cố định và được trả công như người lao động thì cơ quan có thẩm quyền có thể xác định đây là quan hệ lao động. Khi đó, các bên có thể phải thực hiện nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Do đó, để được xem là hợp đồng khoán việc đúng bản chất, hợp đồng cần thể hiện rõ việc giao khoán theo sản phẩm hoặc kết quả công việc; bên nhận khoán được chủ động về thời gian, địa điểm và phương thức thực hiện công việc; việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở nghiệm thu kết quả hoàn thành thay vì theo thời gian làm việc.
Như vậy, để xác định người lao động làm việc theo hợp đồng khoán việc có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không thì cần phải xác định hợp đồng khoán việc đó mang tính chất hợp đồng lao động hay là hợp đồng thuê khoán dân sự, cụ thể:
– Nếu hợp đồng thuê khoán của công ty với người được thuê có các nội dung của một hợp đồng lao động mặc dù tên hợp đồng là hợp đồng thuê khoán nhưng bản chất chính là hợp đồng lao động thì thuộc trường hợp phải đóng bảo hiểm xã hội.
– Nếu hợp đồng thuê khoán này mang bản chất là hợp đồng thuê khoán dân sự, không có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì hợp đồng thuê khoán của công ty không chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động 2019, không thuộc trường hợp phải đóng bảo hiểm xã hội.
II. Hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị phạt bao nhiêu % trên số tiền BHXH?
Theo khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Điều 40. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
- Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
- Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
- Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Theo đó, hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị phạt bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH chậm đóng và số ngày chậm đóng sẽ đưa vào quỹ bảo hiểm xã hội và bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng.
III. Hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động là hành vi nào?
Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động là hành vi sau:
– Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp sau:
+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định
+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định
– Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định
– Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
– Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.



EN