DOANH NGHIỆP NÀO ĐƯỢC KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN?

Pháp luật kế toán quy định doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bắt buộc phải được thành lập theo các loại hình sau đây:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • Công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân.

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài khi muốn thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam thì:

  • Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;
  • Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;
  • Lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ qua biên giới. (được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định 174/2016/NĐ-CP)

Các doanh nghiệp cũng lưu ý, chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật kế toán và được cấp Giấy chứng nhận “GCN” đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Ngoài ra, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán sẽ không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam (Điều 59 Luật kế toán 2015).

 

 

ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN.

Tùy vào mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những điều kiện cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khác nhau (quy định chi tiết tại Điều 60, Luật Kế toán 2015). Tuy nhiên các điều kiện chung đều bao gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
  • Có ít nhất hai thành viên là kế toán viên hành nghề;
  • Người đại diện theo pháp luật/ giám đốc/ tổng giám đốc của công ty TNHH phải là kế toán viên hành nghề (đối với doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân là giám đốc và phải là kế toán viên hành nghề);
  • Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên).

+ Tỷ lệ vốn góp của thành viên là tổ chức của công ty TNHH hai thành viên trở lên được góp tối đa 35% vốn Điều lệ. Trường hợp có nhiều tổ chức góp vốn thì tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối đa bằng 35% vốn Điều lệ.

+ Tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề tại công ty TNHH hai thành viên trở lên phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn là kế toán viên đăng ký hành nghề tại công ty. Vốn góp của các kế toán viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn Điều lệ của công ty.

 

Đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam sẽ được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;
  • Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc/tổng giám đốc chi nhánh;
  • Giám đốc/tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;
  • Phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

 

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN

(Theo Điều 61, Luật Kế toán 2015) hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. (Theo mẫu Phụ lục 1, Thông tư 296/2016/TT-BTC). Đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam thực hiện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 297/2016/TT-BTC).
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
  • Hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
  • Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Điều lệ công ty đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Văn bản cam kết chịu trách nhiệm của doanh nghiệp nước ngoài, giấy tờ chứng nhận được phép kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp nước ngoài đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam.

 

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán gửi một bộ hồ sơ theo quy định trên trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài chính hoặc qua đường bưu điện và nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

Địa chỉ Bộ Tài chính: Số 28 Trần Hưng Đạo – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội. Điện thoại Cổng thông tin điện tử: (84-24)2220.2828-2888. Fax: (84-24)2220.8091.

Bước 2: Nộp lệ phí.

Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán lần đầu là 4.000.000 đồng/lần thẩm định. (khoản 1 Điều 3 Thông tư 271/2016/TT-BTC)

Bước 3: Xét duyệt hồ sơ

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp (theo mẫu Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 297/2016/TT-BTC) Trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán giải trình.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tính từ ngày nhận tài liệu giải trình bổ sung.

Bước 4: Công khai danh sách trên trang điện tử Bộ Tài chính.

 

CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015.

– Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán.

– Thông tư 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

 

Trên đây là những nội dung cơ bản về việc đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán. Nhìn chung việc đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán khá đơn giản. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài khi muốn thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam đặc biệt là theo hình thức lựa chọn cung cấp dịch vụ qua biên giới thì quy định sẽ có phần phức tạp và chi tiết hơn. Với đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp cùng nhiều năm kinh nghiệm làm việc với các đối tác trong và ngoài nước trong các lĩnh vực về doanh nghiệp, thuế, kế toán,… Quý khách hoàn toàn có thể yên tâm và đồng hành cùng Pham Consult trong việc hỗ trợ hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán. Công ty chúng tôi cam kết đem tới dịch vụ chất lượng cao với mức phí hợp lý.

 

Để hiểu rõ hơn quá trình thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cũng như các vấn đề liên quan, quý khách vui lòng liên hệ với PHAM CONSULT – đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn Thuế, Tư vấn tài chính, Dịch vụ kế toán, lập và thanh toán lương. Quý Khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline: (84-28) 3930 2487 hoặc kênh truyền thông Facebook nếu có nhu cầu hỗ trợ.

 

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat