Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động mới nhất năm 2026 gồm những gì? Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian hưởng có được không? Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay là bao nhiêu? Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu thêm nhé!

Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động mới nhất năm 2026 gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm các loại giấy tờ sau:

(1) Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì phải nộp trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP và gửi tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP, đồng thời gửi giấy giới thiệu theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP và hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động chuyển đến

Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian hưởng có được không?

Theo quy định tại Điều 41 Luật Việc làm 2025 như sau:

Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp

  1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu.
  2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.

Người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian tạm dừng thì không được bảo lưu.

  1. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
  2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  3. a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
  4. b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
  5. c) Hưởng lương hưu hằng tháng;
  6. d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;

  1. e) Ra nước ngoài để định cư;
  2. g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
  3. h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
  4. i) Chết;
  5. k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  6. l) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
  7. m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  8. n) Theo đề nghị của người lao động.

Theo đó, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

  1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng.

Có thể thấy rằng, pháp luật hiện hành không quy định cụ thể mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bao nhiêu tiền mà sẽ căn cứ dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong 6 tháng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng.

Tuy nhiên, quy định trên cũng đưa ra giới hạn về mức trần của số tiền trợ cấp thất nghiệp hằng tháng là không quá 5 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Hiện nay, mức lương tối thiểu tháng theo vùng được thực hiện theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat