Trong quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam, Giấy phép lao động được xem là tấm “thông hành” bắt buộc để người lao động nước ngoài thực hiện các hoạt động công việc hợp pháp. Tuy nhiên, việc sở hữu tấm giấy phép này không đồng nghĩa với một sự bảo đảm vĩnh viễn, bởi pháp luật hiện hành đã thiết lập các chế tài nghiêm khắc nhằm kiểm soát tính tuân thủ của cả doanh nghiệp và người lao động. Theo quy định của Bộ luật Lao động và các nghị định hướng dẫn, Giấy phép lao động có thể bị thu hồi ngay lập tức trong các trường hợp như hợp đồng lao động hết hạn, nội dung hồ sơ xin cấp phép bị phát hiện có sự gian lận, hoặc doanh nghiệp sử dụng lao động sai vị trí công việc đã đăng ký. Việc không nắm rõ các căn cứ pháp lý này không chỉ khiến người lao động đứng trước nguy cơ bị trục xuất mà còn đẩy doanh nghiệp vào tình thế vi phạm pháp luật nghiêm trọng, dẫn đến các án phạt hành chính nặng nề. Nhằm giúp các doanh nghiệp và người lao động chủ động nhận diện rủi ro để đảm bảo tính tuân thủ tối đa, hãy cùng Phạm Consult điểm qua các trường hợp bị thu hồi Giấy phép lao động mới nhất.

I. Trường hợp bị thu hồi Giấy phép lao động
Giấy phép lao động là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Theo quy định tại Bộ luật lao động 2019, Giấy phép lao động được coi như là một trong những điều kiện tiên quyết để người lao động nước ngoài có thể làm việc một cách hợp pháp tại Việt Nam, đồng thời là công cụ để cơ quan quản lý nhà nước giám sát hoạt động lao động trong nước, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trên thị trường lao động. Tuy nhiên, trên thực tế có thể xảy ra trường hợp người lao động nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động trong quá trình làm việc tại Việt Nam.
Theo Điều 156 Bộ luật lao động 2019 và Điều 30 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người lao động nước ngoài sẽ bị thu hồi giấy phép lao động nếu thuộc các trường hợp sau:
– Giấy phép lao động hết hiệu lực: Theo Điều 156 Bộ luật lao động 2019, Giấy phép lao động sẽ hết hiệu lực khi rơi vào một trong các trường hợp sau:
+ Giấy phép lao động hết thời hạn: Giấy phép lao động tại Việt Nam thường có thời hạn tối đa 2 năm. Khi giấy phép hết hạn, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thu hồi để chấm dứt hiệu lực pháp lý.
+ Chấm dứt hợp đồng lao động: Khi người lao động nước ngoài nghỉ việc, chuyển sang công ty khác hoặc rời khỏi Việt Nam, giấy phép lao động hiện tại sẽ mất hiệu lực và cần phải được thu hồi để hoàn trả lại cho cơ quan cấp giấy phép.
+ Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
+ Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.
+ Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
+ Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
+ Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.
– Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động.
– Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam mà bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự.
II. Trình tự thu hồi Giấy phép lao động
- Đối với trường hợp Giấy phép lao động hết hiệu lực
Khi Giấy phép lao động hết hiệu lực, công ty nơi sử dụng người lao động nước ngoài cần thực hiện thủ tục thu hồi Giấy phép lao động và tiến hành hoàn trả cho cơ quan cấp phép. Để thực hiện thủ tục thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam, người sử dụng lao động cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành. Hồ sơ cần thiết cho việc thu hồi và hoàn trả Giấy phép lao động cho cơ quan cấp Giấy phép bao gồm các tài liệu sau:
– Bản gốc Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài đã được cấp.
– Văn bản báo cáo của doanh nghiệp hoặc người sử dụng lao động nêu rõ trường hợp thu hồi giấy phép lao động, ví dụ: giấy phép hết hạn, hợp đồng lao động chấm dứt, người lao động thôi việc, hoặc các lý do khác thuộc diện thu hồi.
– Tài liệu chứng minh lý do thu hồi giấy phép lao động, chẳng hạn, hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc chấm dứt, văn bản thôi cử của phía nước ngoài (nếu có), hoặc các giấy tờ liên quan khác có xác nhận của doanh nghiệp.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động có trách nhiệm thu hồi Giấy phép lao động và nộp hồ sơ hoàn trả Giấy phép lao động đến cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động. Người sử dụng lao động cần chủ động theo dõi xác nhận của cơ quan cấp giấy phép và lưu trữ các tài liệu cần thiết nhằm mục đích chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ theo quy định. Trường hợp không thu hồi được phải nêu rõ lý do.
- Đối với trường hợp Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và trường hợp Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam mà bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự
Đối với các trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi giấy phép lao động, gửi thông báo cho người sử dụng lao động đề nghị nộp lại giấy phép lao động và Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) để biết, phối hợp quản lý.
Kể từ ngày nhận thông báo, người sử dụng lao động có trách nhiệm thu hồi giấy phép lao động của người nước ngoài và hoàn trả lại Giấy phép lao động cho cơ quan cấp giấy phép. Cụ thể, người sử dụng lao động cần nộp đầy đủ các hồ sơ khác phục vụ cho việc hoàn trả Giấy phép lao động như sau:
– Bản gốc giấy phép lao động của người lao động nước ngoài đã cấp.
– Thông báo thu hồi giấy phép lao động gửi cho người sử dụng lao động.
– Các giấy tờ liên quan chứng minh lý do thu hồi (nếu có).



EN