THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU

Khi nói đến kinh doanh, đặc biệt là các mặt hàng đặc biệt như rượu, việc tuân thủ các quy định pháp luật là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động hợp pháp và bền vững. Tại Việt Nam, hoạt động kinh doanh bán lẻ rượu được quản lý chặt chẽ thông qua hệ thống giấy phép, nhằm kiểm soát chất lượng, nguồn gốc sản phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Để có thể chính thức đưa sản phẩm rượu đến tay khách hàng, các cá nhân, tổ chức kinh doanh phải hoàn thành thủ tục đề nghị cấp giấy phép bán lẻ rượu. Đây là một quy trình pháp lý quan trọng, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ và tuân thủ các điều kiện kinh doanh theo quy định. Đối với những ai đang tìm kiếm một lộ trình rõ ràng và chính xác để hoàn thành thủ tục này, hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu những vấn đề mấu chốt và các bước cần thiết trong quy trình xin cấp phép.

  1. Quy định của pháp luật Việt Nam về nguyên tắc quản lý rượu

Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men (có hoặc không chưng cất) từ tinh bột của các loại ngũ cốc, dịch đường của cây và hoa quả hoặc được pha chế từ cồn thực phẩm (Ethanol). Rượu không bao gồm: Bia các loại; nước trái cây lên men các loại có độ cồn dưới 5% theo thể tích. Kinh doanh rượu là ngành, nghề kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Luật Đầu tư. Do đó, tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh rượu phải tuân thủ các quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia và các quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP).

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP), thương nhân bán lẻ rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên phải có giấy phép. Ngoài ra, trong quá trình bán lẻ rượu, thương nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng cháy và chữa cháy.

  1. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân bán lẻ rượu

Theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, thương nhân bán lẻ rượu có các quyền và nghĩa vụ sau:

– Mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu theo nội dung ghi trong giấy phép;

– Bán rượu cho thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ hoặc bán trực tiếp cho người mua tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân theo nội dung ghi trong giấy phép.

  1. Điều kiện bán lẻ rượu

Để có thể xin cấp Giấy phép bán lẻ rượu, thương nhân trước hết cần phải đáp ứng các điều kiện để bán lẻ rượu, cụ thể như sau:

– Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

– Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.

– Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.

  1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu được quy định tại Điểu 23 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP), bao gồm các loại tài liệu sau:

(i) Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

(ii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.

(iii) Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán lẻ.

(iv) Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.

  1. Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu

Thẩm quyền cấp Giấy phép bán lẻ rượu trên địa bàn trong lĩnh vực sản xuất do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Giấy phép bán lẻ rượu có thời hạn là 05 năm.

        Bước 1: Nộp hồ sơ.

Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat