27 khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được quy định tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP? Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu thêm nhé!

 

1. 27 khoản thu nhập không tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về các thu nhập từ tiền lương, tiền công phải tính thuế TNCN. Và cũng theo quy định tại Điều này thì 27 khoản thu nhập sau đây sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, cụ thể gồm:

(1) 13 khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:

– Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

Quảng cáo

– Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;

– Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;

– Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

– Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;

– Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;

– Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

– Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;

– Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;

– Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;

– Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;

– Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

– Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.

Lưu ý: Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục – đào tạo và pháp luật liên quan khác. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

(khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

(2) 14 khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

– Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Khoản tiền hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động bao gồm: con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi.

Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền người sử dụng lao động hỗ trợ thực tế theo hóa đơn, chứng từ nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm (nếu có).

Việc xác định bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

– Khoản tiền nhận được theo chế độ liên quan đến sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể; phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị;

– Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;

– Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia, phục vụ hoạt động Đảng, đoàn, Quốc hội hoặc xây dựng, tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát; tiếp xúc cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng, Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành ủy, Tỉnh ủy;

– Khoản tiền mua vé máy bay do người sử dụng lao động trả thay (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại, quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại;

– Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay (hoặc thanh toán) cho người lao động;

– Khoản tiền do người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm, bao gồm cả các sản phẩm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí) mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.

Trường hợp mua bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì cũng không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân quy định tại điểm này;

– Khoản chi do người sử dụng lao động trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động;

– Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả cho nhà cung cấp hoặc cho người lao động để phục vụ việc điều động, luân chuyển, đi công tác của người lao động theo quy định tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, cử người lao động đi công tác, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động và có hóa đơn, chứng từ theo quy định;

– Các khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các hội, tổ chức tài trợ trong trường hợp cá nhân là thành viên của hội, tổ chức đó khi tham gia sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hoặc theo chương trình hoạt động phù hợp với điều lệ của hội, tổ chức và kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước;

– Khoản tiền nhận được từ người sử dụng lao động chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động của đơn vị trả thu nhập và phù hợp với mức được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

– Tiền và lợi ích nhận được từ nguồn tài chính công đoàn không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Luật Công đoàn;

– Tiền chế độ dinh dưỡng, chế độ đặc thù chăm sóc bảo đảm sức khỏe và sinh lý phụ nữ theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 của Nghị định số 349/2025/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu.

(khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)

2. Giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Giảm trừ gia cảnh gồm:

– Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là thời điểm nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

  1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong kỳ tính thuế.

Như vậy, thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác.

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat