Bài viết cung cấp quy định về điều kiện và mức giảm trừ thuế TNCN tối đa 24 triệu đồng/năm đối với học phí cho con là người phụ thuộc, nguyên tắc giảm trừ gia cảnh, theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu thêm nhé!

Tiền học phí cho con có được giảm trừ thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế không? Mức giảm trừ tối đa bao nhiêu tiền?
Theo quy định hiện nay, người nộp thuế có thể được giảm trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền học phí cho con. Tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Người nộp thuế phải là cá nhân cư trú căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
(2) Đối tượng phát sinh tiền học phí là con phải là người phụ thuộc theo đúng quy định pháp luật.
Cụ thể, quy định về việc giảm trừ thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế đối với học phí cho con được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
- Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
- a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
- b) Các khoản chi cho giáo dục – đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo.
Theo đó, người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ thuế thu nhập cá nhân tối đa 24 triệu đồng/năm đối với tiền học phí cho con trong trường hợp con được đăng ký làm người phụ thuộc.
Nguyên tắc giảm trừ thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế có con là người phụ thuộc quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết nguyên tắc giảm trừ thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế có con là người phụ thuộc như sau:
– Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con của người nộp thuế nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
– Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
– Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
– Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc là con phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
– Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
Nguyên tắc quản lý thuế hiện nay gồm những nguyên tắc nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định chi tiết nguyên tắc quản lý thuế hiện nay bao gồm:
(1) Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
(2) Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(4) Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
– Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
– Nguyên tắc giao dịch độc lập;
– Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
– Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
– Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.



EN