Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu tạm ngừng hoạt động của chi nhánh để tái cơ cấu, điều chỉnh chiến lược kinh doanh hoặc vì nhiều lý do khách quan khác. Tuy nhiên, việc tạm ngừng kinh doanh không chỉ đơn thuần là dừng hoạt động trên thực tế mà còn phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhằm tránh các rủi ro về xử phạt hành chính và bảo đảm quyền, lợi ích của doanh nghiệp. Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu những quy định quan trọng liên quan đến việc thông báo tạm ngừng kinh doanh chi nhánh để doanh nghiệp có thể thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ pháp lý của mình.

- Quy định pháp luật về tạm ngừng kinh doanh chi nhánh của doanh nghiệp
Tạm ngừng kinh doanh chi nhánh là việc doanh nghiệp thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm dừng hoạt động của chi nhánh trong một thời gian nhất định vì nhiều lý do khác nhau như gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh và không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh hoặc cần thời gian để sắp xếp lại công việc.
Theo quy định pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đều có thể tạm ngừng hoạt động khi doanh nghiệp có nhu cầu. Thời gian tạm ngừng hoạt động của chi nhánh không được vượt quá 01 năm cho mỗi lần thông báo, tuy nhiên doanh nghiệp có thể tiếp tục gia hạn nếu cần thiết.
- Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh chi nhánh của doanh nghiệp
Theo khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh chi nhánh của doanh nghiệp bao gồm các tài liệu, hồ sơ sau:
– Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
– Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
– Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục thì phải kèm theo hồ sơ các giấy tờ sau:
+ Trường hợp ủy quyền cho cá nhân: Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
+ Trường hợp ủy quyền cho tổ chức: Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích: Khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp: Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền kỷ văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện: Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
- Trình tự, thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh chi nhánh của doanh nghiệp
Trường hợp chi nhánh tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp chi nhánh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc chi nhánh thông báo tạm ngừng kinh doanh; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.



EN