Trong hoạt động lưu thông hàng hóa, nhãn hàng hóa không chỉ là công cụ để nhận diện thương hiệu mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng để kiểm soát chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đặc biệt, kể từ ngày 23/01/2026, các quy định về ghi nhãn hàng hóa đã có những điều chỉnh khắt khe hơn nhằm tương thích với các tiêu chuẩn mới về minh bạch thông tin. Việc xác định chính xác vị trí đặt nhãn để đảm bảo tính quan sát dễ dàng, cũng như việc tuân thủ nghiêm ngặt các nội dung bắt buộc là yêu cầu tiên quyết đối với mọi doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu. Việc sai sót trong cách thể hiện nội dung trên nhãn không chỉ dẫn đến rủi ro bị xử phạt hành chính mà còn có thể khiến hàng hóa bị đình chỉ lưu thông trên thị trường. Để nắm bắt kịp thời các quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp lý mới nhất vừa có hiệu lực, hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu các quy định về vị trí và nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa.

  1. Khái niệm nhãn hàng hóa

Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh, vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các phương thức khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.

Nhãn vật lý là nhãn hàng hóa dưới dạng vật lý bao gồm bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh, được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.

Nhãn điện tử là nhãn hàng hóa dưới dạng điện tử được thể hiện thông qua vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.

  1. Quy định về vị trí nhãn hàng hóa từ ngày 23/01/2026

Kể từ ngày 23/01/2026, các quy định về vị trí nhãn hàng hóa được hướng dẫn bởi Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Theo đó, vị trí nhãn hàng hóa được quy định tại Điều 36 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

– Nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.

Những nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hóa không cần thể hiện tập trung trên nhãn, có thể được ghi trên vị trí khác của hàng hóa, bảo đảm khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa. Những nội dung bắt buộc đó là một phần của nhãn hàng hóa.

Đối với các hàng hóa đặc thù như tranh, tượng, đồ gốm sứ nghệ thuật, điêu khắc, nhãn hàng hóa không thể hiện được ở vị trí dễ quan sát trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa nhãn hàng hóa, thì nhãn hàng hóa được thể hiện trên thẻ rời đi kèm hàng hóa, mặt sau hoặc mặt dưới của hàng hóa.

– Đối với loại hàng hóa có cả bao bì trực tiếp và bao bì ngoài thực hiện ghi nhãn theo nguyên tắc sau:

+ Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài, không bán riêng lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn trên bao bì ngoài;

+ Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài và đồng thời tách ra bán lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn đầy đủ cho cả bao bì ngoài và bao bì trực tiếp.

Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc.

Trường hợp bao bì ngoài trong suốt có thể quan sát được nội dung ghi nhãn sản phẩm bên trong thì không bắt buộc ghi nhãn cho bao bì ngoài.

  1. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa

Theo Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, các nội dung sau bắt buộc phải được thể hiện trên nhãn hàng hóa:

a. Đối với các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam:

Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:

(i) Tên hàng hóa;

(ii) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

(iii) Xuất xứ hàng hóa;

(iv) Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật liên quan.

Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I nêu trên và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định.

b. Đối với các loại hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam

Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện bằng nhãn vật lý có các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:

(i) Tên hàng hóa;

(ii) Xuất xứ hàng hóa;

Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định 37/2026/NĐ-CP;

Tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa trên nhãn gốc được viết tắt theo quy định tại TCVN 7217-1;

(iii) Tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài;

Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa hoặc trong chứng từ của lô hàng;

Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại điểm (i), (ii), (iii) nói trên, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại mục a. trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam.

c. Đối với các loại hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài

Nhãn của hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu, hợp đồng, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc xuất khẩu bị trả lại nhưng đủ điều kiện để đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam, nhà sản xuất phải thực hiện ghi nhãn như đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước hoặc thực hiện ghi nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu để lưu thông trong nước theo quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat