Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xem xét cho từ chức trong 09 trường hợp theo Nghị định 181/2026/NĐ-CP. Hãy cùng Pham Consult tìm hiểu thêm nhé!

Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xem xét cho từ chức trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định về 09 trường hợp có thể được xem xét cho từ chức đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm các trường hợp sau:

(1) Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;

(2) Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

(3) Vì các lý do chính đáng khác của cá nhân;

(4) Là người đứng đầu để doanh nghiệp thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;

(5) Có 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời hạn giữ chức vụ;

(6) Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và doanh nghiệp;

(7) Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và doanh nghiệp;

(8) Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và cơ quan (trừ trường hợp chứng minh được bản thân không biết);

(9) Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao, gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

Ngoài các 09 trường hợp nêu trên, căn cứ vào thực tế công việc và theo thẩm quyền, cấp có thẩm quyền quyết định việc cho thôi giữ chức vụ đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Quy trình xem xét chấp thuận cho thôi giữ chức vụ đối với người đại diện phần vốn nhà nước được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định quy trình xem xét chấp thuận cho thôi giữ chức vụ đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:

(1) Người từ chức có đơn từ chức gửi cấp có thẩm quyền;

(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ trao đổi với người có đơn từ chức và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

(3) Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi giữ chức vụ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan tham mưu về công tác cán bộ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc.

Lưu ý, khi đơn từ chức chưa được cấp có thẩm quyền đồng ý thì người đại diện phần vốn nhà nước có đơn từ chức vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP

Nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:

(1) Bảo đảm khách quan, công bằng; công khai, nghiêm minh; chính xác, kịp thời; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục;

(2) Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu người bị xem xét kỷ luật có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm;

(3) Trường hợp người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, kiểm soát viên bị xử lý kỷ luật về đảng thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về đảng, cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật tương ứng.

– Trường hợp bị xử lý kỷ luật về đảng bằng hình thức cao nhất liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ thì cơ quan tham mưu về công tác cán bộ báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật xem xét, quyết định xử lý kỷ luật bằng hình thức cao nhất; trường hợp không liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật thống nhất với cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật đảng trước khi quyết định việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật thấp hơn 1 mức so với hình thức xử lý kỷ luật buộc thôi việc.

– Trường hợp có thay đổi về hình thức xử lý kỷ luật về đảng thì phải thay đổi hình thức xử lý kỷ luật tương xứng. Thời gian đã thi hành quyết định xử lý kỷ luật cũ được trừ vào thời gian thi hành quyết định xử lý kỷ luật mới (nếu còn). Trường hợp cấp có thẩm quyền của Đảng quyết định xóa bỏ quyết định xử lý kỷ luật về đảng thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải ban hành quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật.

– Quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực thi hành; đối với trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức thì việc quy hoạch, bổ nhiệm, ứng cử vào chức vụ cao hơn, bố trí công tác cán bộ áp dụng hiệu lực theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

– Trường hợp đã có quyết định kỷ luật về đảng thì hiệu lực của quyết định xử lý kỷ luật tính từ ngày quyết định kỷ luật về đảng có hiệu lực, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc. Trong thời gian này, nếu không tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định xử lý kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực.

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat