Từ ngày 01/7/2026, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính về đăng ký thuế chính thức có hiệu lực, quy định các nội dung về quản lý thuế nhằm tăng cường tính minh bạch về thông tin doanh nghiệp, chuẩn hóa dữ liệu đăng ký thuế và đáp ứng yêu cầu quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Trong đó, người nộp thuế là chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (VPĐD) cần lưu ý cả nghĩa vụ kê khai chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài khi đăng ký thuế. Trong bài viết sau đây, hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu quy định này nhé!

1. Nghĩa vụ kê khai khi đăng ký thuế của Chi nhánh, VPĐD
Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 và điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/NĐ-CP:
“Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế
…
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
…
b)…chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam…”
Đối với đăng ký thuế lần đầu cho Chi nhánh,VPĐD của công ty nước ngoài, địa điểm nộp và thành phần hồ sơ đăng ký thuế được quy định cụ thể tại điểm a1 khoản 1 Điều 7 Thông tư 90/2026/NĐ-CP. Đối với việc sửa đổi thông tin đăng ký thuế, địa điểm và thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Một điểm mới đáng lưu ý của Thông tư 90/2026/TT-BTC trong thành phần hồ sơ khi đăng ký thuế cho Chi nhánh, VPĐD của công ty nước ngoài là việc bổ sung yêu cầu kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và chủ sở hữu pháp lý vào nghĩa vụ đăng ký thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài.
2. Thời điểm thực hiện kê khai
Căn cứ Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về Thời hạn đăng ký thuế, Trách nhiệm của người nộp thuế và Việc sử dụng mã số thuế:
a) Khi đăng ký thuế lần đầu
Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải lập Bảng kê BK07-ĐKT và nộp cùng hồ sơ đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh hoặc văn phòng đại diện được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương.
b) Khi thay đổi thông tin đăng ký thuế
Khi phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin trên các bảng kê, Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi.
Đối với Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2026, khi thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế phải bổ sung Bảng kê BK07-ĐKT theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC nếu chưa kê khai trước đó.
Đặc biệt, trong thời gian tạm ngừng hoạt động, nếu có thay đổi thông tin về chủ sở hữu pháp lý hoặc chủ sở hữu hưởng lợi, Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam vẫn phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định.
3. Biểu mẫu sử dụng
Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện kê khai theo Bảng kê BK07-ĐKT – Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Trong đó:
- Chủ sở hữu pháp lý là tổ chức hoặc cá nhân đứng tên sở hữu phần vốn, cổ phần hoặc quyền sở hữu tương đương đối với công ty theo pháp luật của nước nơi công ty được thành lập hoặc đăng ký thành lập.
- Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền, khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật này.
Trên mẫu Bảng kê BK07-ĐKT, Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam lưu ý ghi thông tin tại mục 1. Thông tin về chủ sở hữu pháp lý – cột “Giấy tờ pháp lý/Mã số đăng ký” và mục 2. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi – cột “Giấy tờ pháp lý” như sau:
- Nếu là cá nhân người Việt Nam (trừ người Việt Nam sống ở nước ngoài không có căn cước/căn cước công dân): ghi “Căn cước/căn cước công dân” và số căn cước công dân. + Nếu là cá nhân người nước ngoài/người Việt Nam sống ở nước ngoài và có hộ chiếu: ghi “Hộ chiếu” và điền số hộ chiếu.
- Nếu là cá nhân người nước ngoài/người Việt Nam sống ở nước ngoài không có hộ chiếu: ghi “Giấy tờ pháp lý khác” và điền số giấy tờ.
- Đối với tổ chức: ghi loại giấy tờ pháp lý được cấp và điền số giấy tờ.



EN