Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức hợp tác giữa các bên nhằm cùng thực hiện hoạt động kinh doanh, phân chia sản phẩm, doanh thu hoặc lợi nhuận theo thỏa thuận. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong những vấn đề các bên cần lưu ý là việc lập và sử dụng hóa đơn điện tử đối với phần doanh thu, chi phí được phân chia. Vậy khi ký kết và thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên có phải xuất hóa đơn hay không? Trường hợp nào bên tham gia hợp tác phải lập hóa đơn cho bên đại diện? Nội dung hóa đơn điện tử phải thể hiện những thông tin gì? Cùng Pham Consult tìm hiểu qua bài viết ôm nay nhé!

1. Hợp đồng hợp tác là gì?

Trước khi tìm hiểu hợp đồng hợp tác kinh doanh có phải xuất hóa đơn hay không, cần xác định khái niệm và bản chất của hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật dân sự.

Căn cứ Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng hợp tác được quy định như sau:

Hợp đồng hợp tác

  1. Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.
  2. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.

Như vậy, hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện một công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Theo quy định, hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.

Trong hoạt động kinh doanh, hợp đồng hợp tác có thể được các bên sử dụng để cùng thực hiện một dự án, hoạt động kinh doanh hoặc khai thác một cơ hội kinh doanh và thỏa thuận về việc phân chia doanh thu, chi phí, lợi ích và trách nhiệm giữa các bên. Việc xác định rõ phương thức hợp tác và cơ chế phân chia trong hợp đồng cũng là cơ sở để xác định trách nhiệm lập hóa đơn điện tử của các bên theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

 

2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh có phải xuất hóa đơn không theo Nghị định 254?

Theo quy định về hóa đơn điện tử, việc lập hóa đơn đối với các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được xác định căn cứ vào phương thức phân chia doanh thu hoặc phân chia chi phí và thỏa thuận về việc cử một bên làm đại diện trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Ký hợp đồng hợp tác kinh doanh thì xuất hóa đơn như sau:

+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia doanh thu và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm lập hóa đơn cho khách hàng thì:

Các bên còn lại trong hợp đồng hợp tác kinh doanh lập hóa đơn cho bên đại diện phần doanh thu được chia cho từng bên theo hợp đồng;

+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo phân chia chi phí và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm nhận hóa đơn của người bán thì:

Bên đại diện nhận hóa đơn lập hóa đơn để phân chia phần chi phí cho các bên còn lại theo hợp đồng.

Theo điểm h khoản 3 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử

…

  1. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau:
  2. a) Trường hợp nhận nhập khẩu hàng hóa ủy thác, nếu cơ sở kinh doanh nhận nhập khẩu ủy thác đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì sử dụng hóa đơn điện tử khi trả hàng cho cơ sở kinh doanh ủy thác nhập khẩu. Nếu chưa nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở nhận ủy thác lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.

…

  1. h) Việc lập hóa đơn đối với các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

h.1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia doanh thu và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm lập hóa đơn cho khách hàng thì các bên còn lại trong hợp đồng hợp tác kinh doanh lập hóa đơn cho bên đại diện phần doanh thu được chia cho từng bên theo hợp đồng;

h.2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo phân chia chi phí và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm nhận hóa đơn của người bán thì bên đại diện nhận hóa đơn lập hóa đơn để phân chia phần chi phí cho các bên còn lại theo hợp đồng.

*Trên đây là thông tin về “Hợp đồng hợp tác kinh doanh có phải xuất hóa đơn không theo Nghị định 254?”

Như vậy, việc ký hợp đồng hợp tác kinh doanh không đồng nghĩa trong mọi trường hợp đều phải xuất hóa đơn cho bên còn lại. Nghĩa vụ lập hóa đơn cần được xác định dựa trên phương thức phân chia doanh thu, chi phí và cơ chế đại diện được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

 

3. Xuất hóa đơn điện tử phải có các nội dung nào theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?

Bên cạnh việc xác định trường hợp phải lập hóa đơn, các bên khi thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng cần lưu ý đến nội dung bắt buộc phải thể hiện trên hóa đơn điện tử.

Theo đó, hóa đơn điện tử phải bảo đảm các thông tin theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, bao gồm thông tin nhận diện hóa đơn, thông tin người bán – người mua, hàng hóa, dịch vụ, giá trị thanh toán, thuế và các nội dung liên quan.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định xuất hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:

– Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

– Số hóa đơn;

– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

– Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;

– Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;

– Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);

– Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;

– Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;

– Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

– Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).

Ngoài các nội dung nêu trên, doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng không phải mọi trường hợp hóa đơn điện tử đều bắt buộc phải thể hiện đầy đủ tất cả các nội dung. Một số trường hợp đặc thù được pháp luật quy định hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung theo quy định chung.

Cụ thể, Mục 9 Phụ lục Nội dung của hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung từ ngày 01/7/2026.

Do đó, khi lập hóa đơn trong quá trình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên cần đồng thời đối chiếu đối tượng giao dịch, phương thức phân chia doanh thu/chi phí và trường hợp hóa đơn cụ thể để xác định chính xác nội dung và trách nhiệm lập hóa đơn.

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat