Doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh được xác định như thế nào theo Thông báo 85? Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu thêm nhé!

Doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh được xác định như thế nào theo Thông báo 85?

Ngày 29/01/2026, Cục Thuế ban hành Thông báo 85/TB-CT năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó có hướng dẫn thời hạn kê khai thuế của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh từ năm 2026.

Theo đó, doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh được hướng dẫn tại Mục 4 Tài liệu tuyên truyền phổ biến chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông báo 85/TB-CT năm 2026 như sau:

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà CNKD được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả:

– Các khoản thưởng được nhận

– Khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán

– Khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền

– Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được nhận theo quy định (Không bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)

– Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh,

– Doanh thu khác mà CNKD được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Các khoản chi được trừ

Là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

*Trên đây là thông tin về “Doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh được xác định như thế nào theo Thông báo 85?”.

Hộ kinh doanh sử dụng tài khoản cá nhân được không? Quy định về tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh từ 1/3/2026 ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN quy định như sau:

Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán

  1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
  2. c) Thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;

c1) Số hiệu tài khoản thanh toán, tên tài khoản thanh toán. Trong đó tên tài khoản thanh toán được đặt như sau:

(i) Đối với tài khoản thanh toán cá nhân, tên tài khoản thanh toán được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng;

(ii) Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;

(iii) Đối với tài khoản thanh toán chung, tên tài khoản thanh toán do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trên cơ sở thể hiện được tên của các chủ tài khoản và không trùng với tên tài khoản thanh toán của các cá nhân, tổ chức khác.

Theo quy định trên, kể từ ngày Thông tư 25/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành, từ 1/3/2026 thì hộ kinh doanh không được sử dụng tài khoản cá nhân.

Thay vào đó, hộ kinh doanh phải sử dụng tài khoản ngân hàng đúng tên đăng ký trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

*Lưu ý: Thông tư 17/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 3/2/2026.

Phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế theo nguyên tắc ra sao?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 122/2025/NĐ-CP quy định phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế thực hiện theo những nguyên tắc sau:

(1) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

(2) Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về quản lý thuế và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý thuế.

(3) Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô;

Xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.

(4) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

Phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

Bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định.

(5) Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ;

Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan;

Không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn.

(6) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân;

Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật;

Không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.

(7) Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(8) Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat