Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam không ngừng gia tăng, kéo theo yêu cầu tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật liên quan đến xuất nhập cảnh và lao động. Việc đề nghị cấp visa lao động cho người nước ngoài không chỉ là thủ tục hành chính đơn thuần mà còn đòi hỏi sự hiểu biết toàn diện về điều kiện, hồ sơ và quy trình theo quy định hiện hành. Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu các nội dung pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo việc xin cấp visa lao động được thực hiện đúng quy định và hiệu quả.

- Visa lao động là gì?
Visa lao động là loại thị thực cho phép người nước ngoài đến Việt Nam làm việc hợp pháp. Nó là điều kiện cần thiết để người lao động nước ngoài được nhập cảnh, cư trú và làm việc theo đúng quy định của pháp luật.
Theo Điều 8 Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), visa lao động gồm 2 loại:
– LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;
– LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
Theo quy định tại Điều 9 Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), visa ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.
- Điều kiện cấp Visa lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam
Theo Điều 10 Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau đẻ được cấp visa lao động tại Việt Nam:
– Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
– Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014;
– Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động 2019;
– Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
- Thủ tục cấp visa lao động cho người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam
Trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam thì cơ quan, tổ chức, cá nhân mời bảo lãnh phải gửi văn bản thông báo kèm theo hồ sơ cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Việc thông báo chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung.
Người nước ngoài muốn xin visa lao động phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử đối với cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16b của Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) và cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16b của Luật này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.
Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thông báo cho người nước ngoài để làm thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.



EN