Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải lưu trữ thông tin cổ đông công ty cổ phần trong thời hạn 06 năm kể từ ngày công ty giải thể theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu thêm nhé!

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải lưu trữ thông tin cổ đông công ty cổ phần trong thời hạn bao lâu kể từ ngày công ty giải thể?
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải lưu trữ thông tin cổ đông công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết trong thời hạn 06 năm kể từ ngày công ty giải thể.
Căn cứ theo khoản 8a Điều 21 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 6 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định về các nghĩa vụ quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
- Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
- Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
- Thu hồi, khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh theo quy định pháp luật.
8a. Cập nhật, lưu trữ thông tin về cổ đông của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 06 năm kể từ ngày công ty giải thể theo quy định tại Nghị định này.
Như vậy, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải lưu trữ thông tin cổ đông công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 06 năm kể từ ngày công ty giải thể.
Cơ quan đăng ký kinh doanh doanh nghiệp, hộ kinh doanh được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 5 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh doanh doanh nghiệp, hộ kinh doanh như sau:
Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã), bao gồm:
(1) Ở cấp tỉnh:
– Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
– Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao;
– Cơ quan đăng ký kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) có tài khoản và con dấu riêng.
(2) Ở cấp xã:
– Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có chức năng, nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là Ủy ban nhân dân cấp xã;
– Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) có tài khoản và con dấu.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có tài khoản và con dấu riêng để phục vụ công tác đăng ký kinh doanh.
Doanh nghiệp phải thực hiện những nghĩa vụ nào?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định về các nghĩa vụ của doanh nghiệp bao gồm:
(1) Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
(2) Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020
(3) Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
(4) Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
(5) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
(5a) Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.
(6) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.



EN