Chính phủ ban hành Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về tổ hợp tác, trong có hướng dẫn về điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác từ ngày 23/7/2026. Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu thêm nhé!

Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác từ ngày 23/7/2026 theo Nghị định 294 như thế nào?
Căn cứ Điều 11 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác từ ngày 23/7/2026 như sau:
Thành viên tổ hợp tác phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
(1) Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015, quy định của Bộ luật Lao động 2019 và pháp luật khác có liên quan.
(2) Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ hợp tác.
(3) Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác.
(4) Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác.
(5) Đáp ứng các điều kiện theo quy định của hợp đồng hợp tác.
Quyền và nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác từ 23/7/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 12 và Điều 13 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác từ 23/7/2026 như sau:
(1) Quyền của thành viên tổ hợp tác
– Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động của tổ hợp tác.
– Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng hợp tác, quản lý, giám sát hoạt động của tổ hợp tác.
– Rút khỏi tổ hợp tác khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác hoặc theo quy định của hợp đồng hợp tác.
– Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần đóng góp theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan khi rút khỏi tổ hợp tác.
– Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
– Các quyền khác theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.
(2) Nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác
– Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động của tổ hợp tác.
– Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác theo hợp đồng hợp tác và quy định của pháp luật.
– Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho tổ hợp tác và các thành viên khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng hợp tác.
– Tuân thủ mục đích hoạt động, thực hiện các quy định trong hợp đồng hợp tác, bảo đảm nghĩa vụ đóng góp của từng thành viên vì mục tiêu và lợi ích chung của tổ hợp tác.
– Góp đủ và đúng thời hạn tài sản, công sức đã cam kết đóng góp theo quy định tại hợp đồng hợp tác.
– Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.
Chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác từ ngày 23/7/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 15 Nghị định 294/2026/NĐ-CP hướng dẫn chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác từ ngày 23/7/2026 như sau:
(1) Tư cách thành viên tổ hợp tác bị chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
– Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP;
– Thành viên tổ hợp tác là cá nhân chết, hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Nghị định 294/2026/NĐ-CP;
– Thành viên tổ hợp tác là pháp nhân chấm dứt tồn tại, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 33 Nghị định 294/2026/NĐ-CP;
– Thành viên tổ hợp tác tự nguyện rút khỏi tổ hợp tác theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 294/2026/NĐ-CP;
– Thành viên tổ hợp tác vi phạm nghiêm trọng quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật khác có liên quan.
(2) Thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận về thẩm quyền quyết định, quy trình chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác và ghi vào hợp đồng hợp tác. Trong trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định cụ thể, việc chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 294/2026/NĐ-CP được thực hiện như sau:
– Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) tổng hợp và đề xuất danh sách các thành viên tổ hợp tác tự nguyện rút khỏi hoặc bị chấm dứt tư cách thành viên tại cuộc họp thành viên gần nhất để các thành viên tổ hợp tác xem xét, quyết định;
– Việc chấm dứt tư cách thành viên được thông qua khi có trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác tán thành và được ghi vào biên bản cuộc họp, ghi cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) số thành viên tán thành;
– Trên cơ sở biên bản cuộc họp tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) thay mặt tổ hợp tác thông báo cho toàn thể thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt tư cách thành viên, gạch tên thành viên ra khỏi tổ hợp tác trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp thành viên tổ hợp tác. Tư cách thành viên chấm dứt kể từ thời điểm tên của thành viên bị gạch khỏi hợp đồng hợp tác.
(3) Quyền và nghĩa vụ của các thành viên tổ hợp tác bị chấm dứt tư cách thành viên được các thành viên tự thỏa thuận và ghi trong hợp đồng hợp tác. Trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định thì thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định 294/2026/NĐ-CP.
(4) Trường hợp thành viên tổ hợp tác bị chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 294/2026/NĐ-CP thì được xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan.
(5) Việc chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.



EN