Doanh nghiệp kiểm toán không lập hồ sơ kiểm toán từ 02 cuộc kiểm toán trở lên bị xử phạt bao nhiêu tiền? Doanh nghiệp kiểm toán gồm những doanh nghiệp nào? Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán là gì? Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu thêm nhé!

Doanh nghiệp kiểm toán không lập hồ sơ kiểm toán từ 02 cuộc kiểm toán trở lên bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định 228/2025/NĐ-CP như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hồ sơ kiểm toán
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không lập hồ sơ kiểm toán đối với 01 cuộc kiểm toán.
- Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kiểm toán thực hiện một trong các hành vi sau:
- a) Không lập hồ sơ kiểm toán từ 02 cuộc kiểm toán trở lên;
- b) Giả mạo, khai man hồ sơ kiểm toán mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- Phạt tiền mức gấp đôi mức phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nếu vi phạm từ các lần kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm tiếp theo.
- Phạt tiền mức gấp đôi mức phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều này khi thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng có cùng hành vi vi phạm quy định tại các khoản này.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
- a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 2, khoản 4 Điều này;
- b) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
- c) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán thời gian gấp đôi thời gian quy định tại điểm b khoản này đối với doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng có cùng hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi giả mạo, khai man hồ sơ kiểm toán mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự quy định tại điểm b khoản 2, khoản 4 Điều này vào ngân sách nhà nước.
Đồng thời, tại Điều 6 Nghị định 228/2025/NĐ-CP có quy định:
Mức phạt tiền trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.
- Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7; khoản 1, khoản 3 Điều 9; khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 10; khoản 1 Điều 18; khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 21; điểm h khoản 1, khoản 2 Điều 22; Điều 36; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 38 là mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Theo đó, doanh nghiệp kiểm toán không lập hồ sơ kiểm toán từ 02 cuộc kiểm toán trở lên bị phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.
Doanh nghiệp kiểm toán gồm những loại hình doanh nghiệp nào?
Theo quy định tại Điều 20 Luật Kiểm toán độc lập 2011 như sau:
Các loại doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
- Các loại doanh nghiệp sau đây được kinh doanh dịch vụ kiểm toán:
- a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- b) Công ty hợp danh;
- c) Doanh nghiệp tư nhân.
- Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam được kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì không được sử dụng cụm từ “kiểm toán” trong tên gọi.
- Doanh nghiệp kiểm toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kiểm toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam.
Theo đó, các loại doanh nghiệp sau đây được kinh doanh dịch vụ kiểm toán:
– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
– Công ty hợp danh;
– Doanh nghiệp tư nhân.
Ngoài ra, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam được kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì không được sử dụng cụm từ “kiểm toán” trong tên gọi.
Doanh nghiệp kiểm toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kiểm toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam.
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán là gì?
Theo quy định tại Điều 21 Luật Kiểm toán độc lập 2011 về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với từng loại doanh nghiệp như sau:
(1) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
– Có ít nhất năm kiểm toán viên hành nghề, trong đó tối thiểu phải có hai thành viên góp vốn;
– Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của Công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kiểm toán viên hành nghề;
– Bảo đảm vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;
– Phần vốn góp của thành viên là tổ chức không được vượt quá mức do Chính phủ quy định. Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là kiểm toán viên hành nghề.
(2) Công ty hợp danh khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
– Có ít nhất năm kiểm toán viên hành nghề, trong đó tối thiểu phải có hai thành viên hợp danh;
– Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty hợp danh phải là kiểm toán viên hành nghề;
(3) Doanh nghiệp tư nhân khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
– Có ít nhất năm kiểm toán viên hành nghề, trong đó có chủ doanh nghiệp tư nhân;
– Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Giám đốc.
(4) Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đặt trụ sở chính;
– Có ít nhất hai kiểm toán viên hành nghề, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chi nhánh;
– Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài không được giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;
– Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam;
– Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải bảo đảm duy trì vốn không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý: Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì phải làm thủ tục xóa ngành nghề kinh doanh dịch vụ kiểm toán.



EN