Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng là người quản lý hay điều hành tổ chức tín dụng? Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng cần đáp ứng các điều kiện gì? Ai không được phép là Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng? Qua bài viết hôm nay, cùng Pham Consult tìm hiểu về vấn đề này nhé!

Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng là người quản lý hay điều hành tổ chức tín dụng?

Theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.
  2. Người quản lý tổ chức tín dụng bao gồm Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc (Giám đốc) và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.

Theo đó, người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.

Trong khi đó, người quản lý tổ chức tín dụng bao gồm Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc (Giám đốc) và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.

Như vậy, theo quy định này thì kế toán trưởng là người điều hành của tổ chức tín dụng.

Tuy nhiên, tổ chức tín dụng vẫn có thể xếp chức danh này là người quản lý theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.

 

Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng cần đáp ứng các điều kiện gì?

Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:

Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng

  1. Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty con và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
  2. a) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này; đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) phải không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này;
  3. b) Có một trong các điều kiện sau đây: có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;
  4. c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;
  5. d) Kế toán trưởng còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.

Theo đó, Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

– Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) phải không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;

– Có một trong các điều kiện sau đây: có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;

– Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;

– Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán quy định tại Điều 54 Luật Kế toán 2015:

Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng

  1. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
  2. a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;
  3. b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;
  4. c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
  5. d) Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.
  6. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng phù hợp với từng loại đơn vị kế toán.

 

Ai không được phép là Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng?

Những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ được quy định tại Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 những người sau đây không được là Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng bao gồm:

– Người chưa thành niên; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

– Người đã bị kết án về tội từ tội phạm nghiêm trọng trở lên;

– Người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu mà chưa được xóa án tích;

– Cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý từ cấp phòng trở lên trong doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên, trừ người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước, của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức tín dụng hoặc được cử, chỉ định, bổ nhiệm tham gia quản lý, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng theo yêu cầu nhiệm vụ;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước, của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức tín dụng;

– Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.

– Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và vợ, chồng của những người này.

 

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat