Ngày 04/08/2026, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí ban hành Công văn 2265/CST-GTGT năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam. Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu chính sách này qua bài viết dưới đây.


1. Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam

a. Đối với giai đoạn trước ngày 01/7/2025

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về thuế suất 0% như sau:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

  • Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
  • Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;”

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam và phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ đáp ứng theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

b. Đối với giai đoạn từ ngày 01/7/2025

Tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu bao gồm:

“a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.”

Tại Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính về quy định hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT như sau:

“1. Người nộp thuế căn cứ hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT và Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT để xác định đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

2. Khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.

Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác, khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định tại Điều 27, 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.”

Vì vậy, căn cứ quy định nêu trên, để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ đáp ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 17 (bao gồm (i) thông tin về tình trạng cư trú của bên nước ngoài (tổ chức, cá nhân) ở nước ngoài và (ii) thông tin về truy cập của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.

2. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất GTGT 0%

Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm:

– Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.

– Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.

– Dịch vụ cấp tín dụng.

– Chuyển nhượng vốn. 

– Sản phẩm phái sinh. 

– Dịch vụ bưu chính, viễn thông. 

– Sản phẩm xuất khẩu thuộc Danh mục tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và Danh mục tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác ban hành kèm theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP.

– Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.

– Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan.

– Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

– Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

– Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: Cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).

 

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài cần đánh giá kỹ lưỡng địa điểm thực tế thực hiện và tiêu thụ dịch vụ, bản chất của dịch vụ, cũng như các yêu cầu về chứng từ và thanh toán có liên quan trước khi áp dụng mức thuế suất GTGT 0%. Việc tuân thủ các điều kiện quy định và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh là yếu tố thiết yếu để giải trình về cách xử lý thuế trong trường hợp cơ quan thuế thực hiện thanh tra hoặc kiểm toán.

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat