Bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài năm 2026: Đối tượng, mức đóng và lưu ý cho doanh nghiệp

Cập nhật ngày 29/10/2026
Bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài năm 2026 – chuyên viên tư vấn trao đổi với nhân sự nước ngoài về hồ sơ và tiền lương

Trong bối cảnh doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ngày càng mở rộng hoạt động tại Việt Nam, việc tuyển dụng và quản lý nhân sự quốc tế đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận nhân sự, kế toán và quản lý tiền lương. Bên cạnh hợp đồng lao động, giấy phép làm việc và thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp cần xác định đúng nghĩa vụ tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Đối với bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài, không phải mọi lao động quốc tế làm việc tại Việt Nam đều thuộc cùng một nhóm đối tượng tham gia. Nghĩa vụ đóng phụ thuộc vào thời hạn hợp đồng, hình thức làm việc và các trường hợp ngoại lệ được pháp luật quy định.

Trong năm 2026, doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến mức đóng bảo hiểm, tiền lương làm căn cứ đóng, cách xử lý hợp đồng trả lương bằng ngoại tệ và khoản tiền trả thêm thay bảo hiểm thất nghiệp.

Bài viết dưới đây của PHAM CONSULT tổng hợp những quy định quan trọng về bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài năm 2026, đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp rà soát nghĩa vụ và hạn chế sai sót trong quá trình tính lương.

1. Quy định về bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài năm 2026

Căn cứ pháp lý trọng tâm là Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, cùng các quy định sửa đổi, bổ sung có liên quan.

Để hướng dẫn thi hành, Chính phủ ban hành Nghị định số 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Theo khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ những trường hợp ngoại lệ được quy định.

Như vậy, để xác định nghĩa vụ bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài, doanh nghiệp phải căn cứ vào hồ sơ và quan hệ lao động thực tế. Quốc tịch, chức danh công việc hoặc việc sở hữu giấy phép lao động không phải là những yếu tố duy nhất để kết luận người lao động có thuộc diện tham gia hay không.

Doanh nghiệp có thể tham khảo trực tiếp Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Nghị định số 158/2025/NĐ-CP trên Cổng thông tin Chính phủ.

2. Những người lao động nước ngoài nào phải tham gia bảo hiểm xã hội?

Theo quy định hiện hành, người lao động nước ngoài có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam nhìn chung thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu không thuộc trường hợp ngoại lệ.

Chẳng hạn, một giám đốc tài chính người nước ngoài ký hợp đồng lao động 24 tháng trực tiếp với công ty tại Việt Nam cần được xem xét tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định.

Tuy nhiên, đối với nhân sự được công ty mẹ ở nước ngoài điều chuyển sang Việt Nam hoặc người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu, kết luận có thể khác tùy điều kiện thực tế.

2.1. Người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

Theo điểm a khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động nước ngoài thuộc trường hợp không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng không phải mọi nhân sự được cử sang Việt Nam làm việc đều được mặc nhiên xác định là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

Việc áp dụng ngoại lệ phải căn cứ vào hình thức điều chuyển, quan hệ lao động, hồ sơ chứng minh và các quy định về người lao động nước ngoài đang có hiệu lực.

2.2. Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu

Theo điểm b khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động nước ngoài đã đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động tại thời điểm giao kết hợp đồng thuộc trường hợp ngoại lệ.

Khi đánh giá nghĩa vụ bảo hiểm, bộ phận nhân sự cần kiểm tra tuổi, thời điểm ký hợp đồng và lộ trình tuổi nghỉ hưu áp dụng.

2.3. Trường hợp được điều chỉnh bởi điều ước quốc tế

Điểm c khoản 2 Điều 2 cũng quy định trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Đối với doanh nghiệp FDI có nhân sự làm việc xuyên biên giới, cần kiểm tra xem có điều ước quốc tế liên quan và người lao động có đáp ứng điều kiện áp dụng hay không.

Một nhân sự mang quốc tịch nước ngoài không đương nhiên được miễn tham gia bảo hiểm chỉ vì quốc gia của họ có quan hệ hợp tác với Việt Nam.

3. Mức đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài năm 2026

Việc tính bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài cần phân biệt phần người lao động đóng và phần người sử dụng lao động đóng.

Theo Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội, kết hợp với các quy định hiện hành về bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mức đóng thông thường được tổng hợp như sau:

Khoản bảo hiểm Người lao động đóng Doanh nghiệp đóng
Quỹ hưu trí và tử tuất 8% 14%
Quỹ ốm đau và thai sản — 3%
Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — Thông thường 0,5%
Bảo hiểm y tế 1,5% 3%
Tổng cộng thông thường 9,5% 20,5%

Mức đóng trên áp dụng đối với trường hợp thuộc diện tham gia các loại bảo hiểm tương ứng. Doanh nghiệp cần xác định đúng tiền lương làm căn cứ đóng, giới hạn đóng và các trường hợp được áp dụng tỷ lệ đặc thù.

Ví dụ tính bảo hiểm với mức lương 30 triệu đồng/tháng

Giả sử một lao động nước ngoài có tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm là 30.000.000 đồng/tháng, không vượt các giới hạn áp dụng và thuộc diện tham gia đầy đủ theo mức đóng thông thường.

Phần người lao động đóng:

30.000.000 × 9,5% = 2.850.000 đồng/tháng.

Phần doanh nghiệp đóng:

30.000.000 × 20,5% = 6.150.000 đồng/tháng.

Ví dụ này giúp doanh nghiệp dự tính chi phí bảo hiểm khi lập ngân sách nhân sự. Tuy nhiên, số tiền trên chưa phản ánh toàn bộ bảng lương, bởi các khoản thuế thu nhập cá nhân và nghĩa vụ chi trả khác cần được xác định riêng.

Đối với doanh nghiệp có nhiều lao động nước ngoài, việc xây dựng bảng tính bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài theo từng hợp đồng sẽ giúp hạn chế nhầm lẫn giữa lương thỏa thuận, lương làm căn cứ đóng bảo hiểm và tổng chi phí sử dụng lao động.

Tham khảo thêm giải đáp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về mức đóng đối với lao động nước ngoài.

4. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm được xác định như thế nào?

Mức đóng bảo hiểm không được xác định chỉ dựa trên tổng thu nhập mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động.

Theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội và Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động hưởng chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác đáp ứng điều kiện pháp luật.

Những khoản bổ sung được xác định bằng mức tiền cụ thể, thỏa thuận trong hợp đồng và trả thường xuyên, ổn định có thể thuộc căn cứ đóng.

Ngược lại, những khoản phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc cần được xem xét theo các điều kiện tương ứng.

Vì vậy, khi tính bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài, doanh nghiệp không nên mặc định tất cả khoản được gọi là phụ cấp đều được loại trừ. Bộ phận Payroll cần kiểm tra bản chất khoản chi trả, nội dung hợp đồng và cách thực hiện trên thực tế.

4.1. Trường hợp trả lương bằng ngoại tệ

Đối với doanh nghiệp FDI, việc thỏa thuận và thanh toán lương bằng ngoại tệ có thể làm phát sinh yêu cầu quy đổi khi tính bảo hiểm.

Theo khoản 5 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, nếu tiền lương ghi trong hợp đồng và tiền lương trả cho người lao động đều bằng ngoại tệ thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua chuyển khoản do bốn ngân hàng thương mại có vốn nhà nước công bố.

Tỷ giá được xác định vào cuối ngày 02/01 cho sáu tháng đầu năm và ngày 01/07 cho sáu tháng cuối năm. Trường hợp các ngày này là ngày nghỉ hoặc ngày lễ, sử dụng tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.

Đây là phương pháp quy đổi phục vụ xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm, không đồng nghĩa với việc mọi nghiệp vụ kế toán và thanh toán khác đều sử dụng cùng tỷ giá.

Doanh nghiệp cần đồng thời kiểm tra giới hạn tiền lương làm căn cứ đóng theo quy định hiện hành.

5. Người nước ngoài có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Theo Điều 31 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phân biệt việc không tham gia bảo hiểm thất nghiệp với nghĩa vụ chi trả thêm tiền cho người lao động.

Trong giải đáp chính sách công bố ngày 13/10/2026, Bộ Nội vụ xác nhận người lao động nước ngoài thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không thuộc diện bảo hiểm thất nghiệp được doanh nghiệp trả thêm cùng kỳ lương khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động.

Theo hướng dẫn này, khoản chi trả thêm tương ứng 1% tiền lương tháng của người lao động, căn cứ khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động và các quy định về bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, khi quản lý bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài, bộ phận Payroll không nên gộp khoản trả thêm 1% vào tỷ lệ bảo hiểm doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm.

Đây là khoản chi trả cho người lao động, cần được theo dõi và xử lý phù hợp trên bảng lương.

Đối với người nước ngoài không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, doanh nghiệp phải xem xét riêng các nghĩa vụ chi trả thêm tương ứng với những loại bảo hiểm mà người lao động không thuộc diện tham gia.

Tham khảo giải đáp chính thức của Bộ Nội vụ về khoản tiền trả thêm thay bảo hiểm thất nghiệp.

6. Thời hạn đăng ký bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài

Theo khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Thành phần hồ sơ đăng ký được quy định tại Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội, bao gồm tờ khai đăng ký của người sử dụng lao động kèm danh sách lao động tham gia và tờ khai của người lao động.

Để tránh sai sót, doanh nghiệp nên xây dựng quy trình kiểm tra bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài ngay khi tiếp nhận nhân sự. Bộ phận nhân sự cần xác minh tình trạng hợp đồng và các ngoại lệ, trong khi bộ phận kế toán tiền lương xác định mức đóng, căn cứ đóng và các khoản chi trả bổ sung.

Trong thời gian làm việc, những thay đổi về tiền lương, phụ cấp hoặc thông tin đăng ký cũng cần được rà soát để thực hiện điều chỉnh khi thuộc trường hợp phải cập nhật.

Một nhân sự có giấy phép lao động hợp lệ không đồng nghĩa toàn bộ thủ tục bảo hiểm đã được hoàn thành.

7. Bảng kiểm tra nghĩa vụ bảo hiểm cho doanh nghiệp FDI

Để việc quản lý bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài được thực hiện nhất quán, doanh nghiệp có thể sử dụng bảng rà soát sau:

Nội dung cần kiểm tra Câu hỏi rà soát
Hợp đồng lao động Hợp đồng xác định thời hạn có từ đủ 12 tháng hay không?
Trường hợp ngoại lệ Có thuộc diện di chuyển nội bộ, đủ tuổi nghỉ hưu hoặc được điều chỉnh bởi điều ước quốc tế không?
Mức đóng Đã phân biệt chính xác phần người lao động và doanh nghiệp đóng chưa?
Căn cứ tiền lương Các khoản lương, phụ cấp và bổ sung đã được phân loại theo đúng bản chất chưa?
Lương ngoại tệ Đã áp dụng tỷ giá quy đổi theo Nghị định 158 chưa?
Thời hạn đăng ký Hồ sơ đã được nộp trong thời hạn pháp luật quy định chưa?
Khoản trả thêm thay BHTN Đã đánh giá nghĩa vụ chi trả thêm 1% theo trường hợp áp dụng chưa?
Hồ sơ lưu trữ Hợp đồng, bảng lương, chứng từ và hồ sơ bảo hiểm có đầy đủ không?

Bảng trên là công cụ quản trị tham khảo, không phải mẫu biểu bắt buộc do cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành.

Đối với doanh nghiệp FDI có nhiều nhân sự quốc tế hoặc thường xuyên điều chuyển người lao động giữa các pháp nhân, hoạt động kiểm tra nên được thực hiện định kỳ. Điều này giúp hạn chế tình trạng áp dụng một phương pháp tính bảo hiểm cho nhiều trường hợp có điều kiện pháp lý khác nhau.

8. Lưu ý về Nghị định 393/2026/NĐ-CP đối với lao động nước ngoài

Ngày 20/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Theo thông tin trên Cổng văn bản Chính phủ, Nghị định có hiệu lực từ ngày 05/12/2026.

Như vậy, tại thời điểm cập nhật bài viết ngày 29/10/2026, Nghị định 393/2026/NĐ-CP chưa có hiệu lực.

Văn bản này liên quan đến các quy định quản lý lao động nước ngoài, bao gồm những vấn đề về giấy phép lao động và trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép.

Doanh nghiệp cần nghiên cứu để chuẩn bị cho các thủ tục phát sinh sau ngày văn bản có hiệu lực. Tuy nhiên, không nên áp dụng trước các quy định chưa có hiệu lực hoặc mặc nhiên kết luận rằng Nghị định 393 đã thay đổi tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội hiện hành.

Tham khảo Nghị định số 393/2026/NĐ-CP trên Cổng văn bản Chính phủ.

9. Câu hỏi thường gặp về bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài

9.1. Tất cả người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải đóng BHXH không?

Không. Điều kiện tham gia được xác định theo khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội. Người lao động nước ngoài có hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên nhìn chung thuộc diện tham gia nếu không đáp ứng trường hợp ngoại lệ.

9.2. Người được công ty mẹ điều chuyển sang Việt Nam có được miễn BHXH không?

Người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật về lao động nước ngoài thuộc trường hợp ngoại lệ. Doanh nghiệp cần chứng minh tình trạng điều chuyển bằng hồ sơ phù hợp, không chỉ dựa vào quyết định bổ nhiệm hoặc thông báo nội bộ.

9.3. Mức đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài năm 2026 là bao nhiêu?

Đối với trường hợp thuộc diện tham gia đầy đủ theo tỷ lệ thông thường, người lao động đóng 9,5% và doanh nghiệp đóng 20,5% trên căn cứ đóng tương ứng. Doanh nghiệp cần xem xét giới hạn tiền lương và các trường hợp áp dụng mức đặc thù.

9.4. Người lao động nước ngoài có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Không. Người lao động nước ngoài không thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần xem xét nghĩa vụ trả thêm khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động theo quy định.

9.5. Lương bằng USD có được dùng để tính bảo hiểm không?

Có thể phát sinh việc quy đổi tiền lương ngoại tệ sang đồng Việt Nam để xác định căn cứ đóng. Khi đáp ứng điều kiện tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp tỷ giá được quy định.

9.6. Doanh nghiệp phải đăng ký bảo hiểm trong bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội, thời hạn thông thường là 30 ngày kể từ khi người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

10. PHAM CONSULT hỗ trợ doanh nghiệp quản lý lương và bảo hiểm xã hội như thế nào?

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công tác quản lý lương không chỉ liên quan đến việc xác định thu nhập và các khoản khấu trừ, mà còn đòi hỏi sự tuân thủ về hợp đồng lao động, bảo hiểm bắt buộc, thuế thu nhập cá nhân và các thủ tục hành chính liên quan.

Những sai sót trong việc xác định bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài có thể ảnh hưởng đến chi phí sử dụng lao động, dữ liệu bảng lương và khả năng giải trình với cơ quan quản lý.

Công ty TNHH Tư vấn Phạm & Các Cộng sự (PHAM CONSULT) cung cấp dịch vụ quản lý lương và hỗ trợ các thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.

Tùy theo phạm vi dịch vụ được thỏa thuận, PHAM CONSULT hỗ trợ xử lý bảng lương, rà soát thông tin nhân sự, thực hiện thủ tục bảo hiểm và tư vấn các vấn đề tuân thủ có liên quan.

Quý doanh nghiệp có thể tìm hiểu thêm tại Dịch vụ quản lý lương và Dịch vụ liên quan đến thủ tục bảo hiểm xã hội.

Nếu doanh nghiệp cần rà soát nghĩa vụ bảo hiểm cho lao động nước ngoài, cách tính mức đóng hoặc quy trình đăng ký, vui lòng liên hệ PHAM CONSULT để trao đổi về nhu cầu cụ thể.

PHAM CONSULT – Công ty TNHH Tư vấn Phạm & Các Cộng sự

Website: https://phamconsult.com/

Email: info@phamconsult.com

Điện thoại văn phòng TP. Hồ Chí Minh: (028) 3930 2487


Lưu ý: Bài viết cung cấp thông tin tham khảo được cập nhật đến ngày 29/10/2026. Việc xác định nghĩa vụ bảo hiểm cần dựa trên hồ sơ lao động, tiền lương, các điều ước quốc tế và quy định pháp luật áp dụng đối với từng trường hợp. Nội dung không thay thế ý kiến tư vấn chuyên môn dành cho doanh nghiệp cụ thể.

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat