Hoạt động tiếp thị liên kết và sáng tạo nội dung số trên các nền tảng thương mại điện tử đặt ra nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến nghĩa vụ thuế, trách nhiệm khấu trừ và chứng từ kế toán.Trong Công văn số 7403/CT-TMĐT hướng dẫn gửi các đơn vị liên quan, Cục Thuế Hà Nội làm rõ cách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay của chủ quản nền tảng, đồng thời hướng dẫn điều kiện chứng từ để doanh nghiệp ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu những nội dung này qua bài viết sau.
1. Về xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động tiếp thị liên kết, sáng tạo nội dung số
Trường hợp cá nhân nhận thu nhập theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể ký với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập theo pháp luật về lao động, thì khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Trường hợp cá nhân thực hiện hoạt động sáng tạo nội dung số, quảng bá sản phẩm, tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và nhận thu nhập từ tiền lương hoặc nhận hàng từ tổ chức kinh doanh, không phải là tiền lương, khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Nghị định số 141/2026/NĐ-CP.
Về thuế suất thuế thu nhập cá nhân: theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử là việc quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thông qua đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự được liên kết với nền tảng thương mại điện tử. Do đó hoạt động tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử áp dụng thuế suất dành cho hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số, với thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 5% theo điểm đ Khoản 3 Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
2. Về trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay của chủ quản nền tảng
Căn cứ Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (ví dụ như Tiktok Shop) thì có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kinh doanh trên nền tảng của TikTok Shop.
3. Về chứng từ cho khoản chi trả cho dịch vụ tiếp thị liên kết khi xác định chi phí được trừ của doanh nghiệp
Các khoản chi phí của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Về chứng từ: trường hợp doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử do hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp thì:
Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu vượt mức 1 tỷ đồng/năm phải đăng ký sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn do hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát hành làm chứng từ trong hồ sơ ghi nhận chi phí tính thuế TNDN.
Trường hợp hộ kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT thì phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của hộ, cá nhân từ 0,5 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 1b Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP làm chứng từ trong hồ sơ ghi nhận chi phí tính thuế TNDN.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được cung cấp thông qua nền tảng thương mại điện tử thì tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có quyền yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số theo quy định tại khoản 1c Điều 17 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có trách nhiệm cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số theo khoản 2 Điều 19 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.



EN