Trong hệ thống quản lý hành chính và thương mại tại Việt Nam, con dấu không chỉ là công cụ xác nhận giá trị pháp lý của văn bản mà còn là biểu tượng cho sự hiện diện chính danh của một tổ chức, cơ quan. Chính vì tính chất quan trọng và dễ bị lợi dụng để trục lợi, hoạt động sản xuất con dấu được Nhà nước xếp vào nhóm ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Để được cấp phép hoạt động, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng hàng loạt tiêu chuẩn khắt khe. Để hiểu rõ lộ trình pháp lý và những tiêu chí cụ thể cần chuẩn bị trước khi gia nhập thị trường đặc thù này, hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu các điều kiện sản xuất con dấu theo quy định hiện hành.

I. Sản xuất con dấu có phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện?
Sản xuất con dấu, gồm: Sản xuất con dấu có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, con dấu có hình biểu tượng, con dấu không có hình biểu tượng theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.
Theo danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2026 kèm theo Luật Đầu tư 2025, sản xuất con dấu là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Cụ thể theo Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, sản xuất con dấu thuộc nhóm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự là những ngành, nghề quy định tại Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP trong quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh có yếu tố phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự dễ bị lợi dụng để hoạt động phạm tội và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.
II. Điều kiện để được sản xuất con dấu
Theo Điều 7, Điều 13 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 58/2026/NĐ-CP), các cơ sở kinh doanh cần phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự để có thể được sản xuất con dấu; cụ thể như sau:
1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Đối với người Việt Nam:
+ Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
+ Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian thi hành hình phạt tù nhưng được hưởng án treo; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
+ Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
– Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.
3. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
Theo đó, doanh nghiệp, hộ kinh doanh có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được phép hoạt động sản xuất các loại con dấu, tuy nhiên:
– Chỉ cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Công an mới được sản xuất con dấu có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, con dấu có hình Công an hiệu;
– Chỉ cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng mới được sản xuất con dấu có hình Quân hiệu, trừ các cơ sở kinh doanh đã hoạt động trước ngày Nghị định 96/2016/NĐ-CP có hiệu lực.
III. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là văn bản do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp cho cơ sở đầu tư kinh doanh các ngành, nghề quy định tại Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được cấp cho cơ sở kinh doanh dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và có giá trị pháp lý tương đương, nếu cơ sở kinh doanh có yêu cầu thì cấp đồng thời bản giấy và bản điện tử khi Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an được hoàn thiện đưa vào hoạt động. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không quy định thời hạn sử dụng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 96/2016/NĐ-CP.
Theo Điều 19 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2026), hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bao gồm các hồ sơ, tài liệu sau:
– Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh;
– Tài liệu hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây:
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc đăng ký địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; thông báo mã số thuế địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;
Trường hợp trong các văn bản nói trên không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
Lưu ý: Cơ sở kinh doanh không phải nộp các tài liệu quy định tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.
– Đối với doanh nghiệp không có kho chứa nguyên liệu hoặc sản phẩm theo quy định thì phải có hợp đồng thuê kho đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định.
– Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của doanh nghiệp phải nộp kèm các giấy tờ sau:
+ Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của doanh nghiệp đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự nộp kèm Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của lực lượng vũ trang).
+ Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có: Bản khai nhân sự, Tài liệu hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam.
IV. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Cơ sở kinh doanh nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền đề nghị cấp mới, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Cơ sở kinh doanh chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ sau đây:
– Nộp trực tiếp;
– Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích;
– Nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc.
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ đối với trường hợp tiếp nhận online hoặc 02 ngày làm việc đối với trường hợp tiếp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, cơ quan Công an phải có văn bản trả lời cơ sở kinh doanh và nêu rõ lý do.
V. Những việc cần làm sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự:
– Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải có Văn bản thông báo đủ điều kiện về an ninh, trật tự kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gửi cho Công an xã, phường, đặc khu nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh.
– Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ khi bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan Công an có thẩm quyền các tài liệu sau đây:
+ Danh sách những người làm việc trong cơ sở kinh doanh;
+ Bản khai lý lịch, Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, trừ người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
+ Các tài liệu chứng minh cơ sở kinh doanh đảm bảo đủ các điều kiện đối với từng loại ngành, nghề.
+ Thống kê phương tiện phục vụ cho công tác bảo vệ (nếu có).
– Tổ chức tập huấn về công tác đảm bảo an ninh, trật tự cho nhân viên bảo vệ và các nhân viên khác có liên quan trong cơ sở kinh doanh theo hướng dẫn của cơ quan Công an có thẩm quyền.
– Lập Sổ quản lý hoạt động kinh doanh theo mẫu của Bộ Công an.
– Niêm yết công khai quy trình tiếp nhận hồ sơ sản xuất con dấu, giá tiền khắc dấu tại doanh nghiệp.
– Bảo quản chặt chẽ và chuyển con dấu cho cơ quan Công an có thẩm quyền để đăng ký theo quy định, không được trực tiếp giao con dấu cho khách hàng, trừ con dấu của doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Công an.
– Doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý trong năm trước ngày 02/3; ngày 02/6; ngày 02/9; ngày 02/12.
– Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các quy định về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh thực hiện gửi cơ quan Công an trực tiếp quản lý.
Số liệu báo cáo thực hiện theo mốc thời gian: Quý I tính từ ngày 01 tháng 12 của năm trước đến hết ngày cuối cùng của tháng 2 năm báo cáo; Quý II tính từ ngày 01 tháng 3 đến hết ngày 31 tháng 5; Quý III tính từ ngày 01 tháng 6 đến hết ngày 31 tháng 8; Quý IV tính từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 30 tháng 11.
– Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm báo cáo đột xuất các vụ, việc hoặc thông tin liên quan đến lĩnh vực an ninh, trật tự xảy ra tại cơ sở kinh doanh gửi cơ quan Công an cấp xã nơi cơ sở kinh doanh hoạt động và cơ quan Công an trực tiếp quản lý.



EN