Hướng dẫn chính sách thuế về hàng tồn kho bị hư hỏng theo Công văn 10744 thế nào? Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những loại nào theo quy định hiện hành? Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho? Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu thêm nhé!

Hướng dẫn chính sách thuế về hàng tồn kho bị hư hỏng theo Công văn 10744 thế nào?

Ngày 31/12/2025, Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn 10744/BNI-QLDN1 năm 2025 hướng dẫn chính sách thuế đối với tồn kho bị hư hỏng như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng

  1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất, hàng hóa bị hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển. Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế. Trường hợp pháp luật có quy định về định mức hao hụt tự nhiên thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo quy định, số thuế giá trị gia tăng đầu vào của số lượng hàng hóa vượt định mức hao hụt không được khấu trừ thuế.

Tại điểm i khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
  2. i) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:]

i7) Chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, hàng hết hạn sử dụng, hàng không còn giá trị sử dụng, hàng không đủ điều kiện lưu thông trên thị trường do quy định của các luật chuyên ngành; chi phí hủy nguyên liệu, vật tư, linh kiện không còn nhu cầu sử dụng. Chi phí hủy hàng tại điểm này bao gồm giá trị hàng hủy theo giá vốn của hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện (trừ phần trích lập dự phòng theo quy định (nếu có)) và chi phí liên quan đến hoạt động hủy hàng;

i8) Chi phí hủy tài sản do hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng. Chi phí hủy tài sản tại điểm này bao gồm giá trị còn lại trên sổ sách tại doanh nghiệp và chi phí liên quan đến hoạt động hủy tài sản;

Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến các khoản chi phí tại điểm i khoản này để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật;

Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

  1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biểu, tăng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điểu 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuề theo quy định tại Điều 12 Nghị định này

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn chính sách thuế đối với tồn kho bị hư hỏng như sau:

(1) Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất (do hư hỏng, mất phẩm chất) không được bồi thường thì được khấu trừ nếu đáp ứng về điều kiện khấu trừ theo quy định tại Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

(2) Về xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Việc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của giá trị hành hóa, thành phẩm tồn kho bị hư hỏng tiêu hủy và chi phí tiêu hủy thực hiện theo quy định tại điểm i, khoản 2, Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

(3) Về việc bán hàng hóa là thành phẩm tồn kho bị tiêu hủy: Công ty phải thực hiện xuất hóa đơn GTGT, tính và kê khai thuế GTGT đầu ra và xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những loại nào?

Căn cứ theo Mục B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho. Theo đó, hàng tồn kho của doanh nghiệp được xác định là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, gồm:

(1) Hàng mua đang đi đường;

(2) Nguyên liệu, vật liệu;

(3) Công cụ, dụng cụ; Sản phẩm dở dang;

(4) Sản phẩm (thành phẩm và bán thành phẩm);

(5) Hàng hoá;

(6) Hàng gửi đi bán;

(7) Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.

– Đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường; sản phẩm dở dang có thời gian sản xuất, luân chuyền vượt quá một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Báo cáo tình hình tài chính mà trình bày là tài sản dài hạn.

– Các loại sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công… không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của doanh nghiệp thì không được phân ánh là hàng tồn kho của doanh nghiệp mà mở số chi tiết theo dõi sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công,… và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.

Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho?

Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC như sau:

(1) Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc của hàng tồn kho, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294).

(2) Tại thời điểm kết thúc các kỳ kế toán sau:

– Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã trích lập từ kỳ trước, doanh nghiệp trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294).

– Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập từ các kỳ trước, doanh nghiệp hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

(3) Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)

Có các TK 152, 153, 155, 156,…

Việc hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích lập đối với hàng tồn kho có thể được ghi nhận ngay cho từng giao dịch tại thời điểm hàng tồn kho bị hủy bỏ hoặc khi xác định số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối mỗi kỳ kế toán nhưng phải nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat