Nghỉ việc trước Tết Nguyên đán 2026 có được hưởng thưởng tết không? Người lao động nghỉ việc phải báo trước cho doanh nghiệp bao nhiêu ngày? Tiền thưởng Tết Nguyên đán có phải là khoản tiền phải chịu thuế thu nhập cá nhân không? Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu thêm nhé!

Nghỉ việc trước Tết Nguyên đán 2026 có được hưởng thưởng tết không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng đối với người lao động như sau:
Thưởng
- Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
- Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Theo đó, người sử dụng lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động để quyết định thưởng cho người lao động.
Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Thưởng Tết cho người lao động là một khoản tiền thưởng cho người lao động nhằm ghi nhận đóng góp của người lao động trong một năm làm việc, đồng thời cũng nhằm khích lệ, tạo động lực làm việc cho người lao động trong năm tới.
Và việc thưởng Tết sẽ do doanh nghiệp quyết định dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động hoặc sẽ áp dụng theo Quy chế thưởng của doanh nghiệp nếu Quy chế thưởng có quy định cụ thể về việc thưởng Tết.
Như vậy, đối với trường hợp Nghỉ việc trước Tết Nguyên đán 2026 có được hưởng thưởng tết không thì sẽ dựa theo Quy chế thưởng của doanh nghiệp. Nếu không có Quy chế thưởng Tết thì doanh nghiệp sẽ quyết định về việc có thưởng Tết đối với những người nghỉ việc trước Tết.
Người lao động nghỉ việc phải báo trước cho doanh nghiệp bao nhiêu ngày?
Căn cứ tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động:
Theo đó, Người lao động nghỉ việc phải báo trước cho doanh nghiệp trong thời gian sau:
(1) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
(2) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
(3) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
(4) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động 2019;
– Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật Lao động 2019;
– Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
– Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Lao động 2019;
– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
– Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Tiền thưởng Tết Nguyên đán có phải là khoản tiền phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ theo điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị – xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Theo quy định trên, các khoản tiền thưởng được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công gồm:
– Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng
– Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận
– Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
– Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Như vậy, tiền thưởng Tết Nguyên đán 2026 không thuộc các khoản tiền thưởng được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Do đó, tiền thưởng Tết Nguyên đán là thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, người lao động chỉ phải nộp thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ mà vẫn đạt đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân.



EN