Hướng dẫn phương pháp kế toán khi mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp vào Tài khoản 217 theo Thông tư 99? Bất động sản đầu tư được ghi nhận trên Tài khoản 217 theo giá nào? Việc mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán được quy định thế nào? Hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu thêm nhé!

Hướng dẫn phương pháp kế toán khi mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp vào Tài khoản 217 theo Thông tư 99?
Theo Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định tài khoản 217 bất động sản đầu tư như sau:
- Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
3.1. Khi mua Bất động sản đầu tư:
- a) Trường hợp mua BĐSĐT trả tiền ngay, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112.
Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá BĐSĐT bao gồm cả thuế GTGT.
- b) Mua BĐSĐT theo phương thức trả chậm, trả góp:
– Khi mua BĐSĐT theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư (giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
– Định kỳ, phản ánh lãi mua trả chậm, trả góp BĐSĐT phải trả cho người bán vào chi phí tài chính của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 331 – Phải trả cho người bán.
– Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112
3.2. Trường hợp BĐSĐT hình thành do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:
– Khi phát sinh chi phí xây dựng BĐSĐT, căn cứ vào các tài liệu và chứng từ có liên quan, doanh nghiệp tập hợp chi phí vào bên Nợ Tài khoản 241 – XDCB dở dang (tương tự như xây dựng cơ bản TSCĐ hữu hình, đã hướng dẫn tại phần Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình).
– Khi giai đoạn đầu tư XDCB hoàn thành bàn giao chuyển tài sản đầu tư thành BĐSĐT, kế toán căn cứ vào hồ sơ bàn giao, ghi:
Nợ TK 217- Bất động sản đầu tư
Có TK 241 – XDCB dở dang.
Theo đó, phương pháp kế toán khi mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp vào Tài khoản 217 theo Thông tư 99 thực hiện như sau:
– Khi mua BĐSĐT theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư (giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
– Định kỳ, phản ánh lãi mua trả chậm, trả góp BĐSĐT phải trả cho người bán vào chi phí tài chính của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 331 – Phải trả cho người bán.
– Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112
Bất động sản đầu tư được ghi nhận trên Tài khoản 217 theo giá nào?
Theo Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định bất động sản đầu tư được ghi nhận trên tài khoản này theo nguyên giá. Nguyên giá của BĐSĐT là toàn bộ các chi phí (tiền hoặc tương đương tiền) mà doanh nghiệp bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được BĐSĐT tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành BĐSĐT đó.
– Tùy thuộc vào từng trường hợp, nguyên giá của BĐSĐT được xác định như sau:
+ Nguyên giá của BĐSĐT được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua, như: Phí dịch vụ tư vấn, lệ phí trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác,…
+ Nguyên giá của BĐSĐT tự xây dựng là giá thành thực tế và các chi phí liên quan trực tiếp của BĐSĐT tính đến ngày hoàn thành công việc xây dựng;
+ Trường hợp bất động sản thuê tài chính với mục đích để cho thuê hoạt động thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận là BĐSĐT thì nguyên giá của BĐSĐT đó tại thời điểm khởi đầu thuê được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 – Thuê tài sản.
– Các chi phí sau không được tính vào nguyên giá của BĐSĐT:
+ Chi phí phát sinh ban đầu nhưng không phải là các chi phí cần thiết để đưa BĐSĐT vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp
+ Các chi phí khi mới đưa BĐSĐT vào hoạt động lần đầu trước khi BĐSĐT đạt tới trạng thái hoạt động bình thường theo dự kiến
+ Các chi phí không bình thường về nguyên liệu, vật liệu, lao động hoặc các nguồn lực khác trong quá trình xây dựng BĐSĐT.
Việc mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định:
Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán
- Mở sổ: Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải được mở từ ngày thành lập.
- Ghi sổ: Doanh nghiệp phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Sổ kế toán phải được ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực theo đúng với chứng từ kế toán.
- Khóa sổ: Doanh nghiệp phải khóa sổ kế toán tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán để lập Báo cáo tài chính và trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó, việc mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán được quy định như sau:
– Mở sổ: Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải được mở từ ngày thành lập.
– Ghi sổ: Doanh nghiệp phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Sổ kế toán phải được ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực theo đúng với chứng từ kế toán.
– Khóa sổ: Doanh nghiệp phải khóa sổ kế toán tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán để lập Báo cáo tài chính và trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.



EN