Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng phát triển năng động, dịch vụ việc làm đóng vai trò là cầu nối thiết yếu giữa cung và cầu nhân lực. Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của cả doanh nghiệp lẫn người lao động, Nhà nước đã siết chặt quản lý thông qua các tiêu chuẩn khắt khe về điều kiện kinh doanh. Sự ra đời của Nghị định 352/2025/NĐ-CP là một bước tiến pháp lý quan trọng, cập nhật những yêu cầu mới nhất đối với các đơn vị muốn gia nhập thị trường này. Việc nắm vững các điều kiện cấp Giấy phép hoạt động không chỉ là yêu cầu bắt buộc để vận hành hợp pháp mà còn là minh chứng cho uy tín và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong kỷ nguyên mới. Nhằm giúp các nhà đầu tư và doanh nghiệp thấu hiểu lộ trình cũng như các quy chuẩn kỹ thuật theo quy định vừa ban hành, hãy cùng Phạm Consult tìm hiểu các điều kiện cấp phép dưới đây.

  1. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm là gì?

Theo Điều 27 và Điều 28 Luật Việc làm năm 2025, tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm tổ chức dịch vụ việc làm công và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm. Trong đó, Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.

Doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm khi có cơ sở vật chất, nhân sự đáp ứng yêu cầu hoạt động dịch vụ việc làm, đã ký quỹ và phải duy trì các điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động.

  1. Điều kiện cấp Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Theo Điều 14 Nghị định số 352/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số Điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm, Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (sau đây viết tắt là Giấy phép) được cấp cho doanh nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Có trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê theo hợp đồng để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

– Đã ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ theo mức trên tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký quỹ). Lãi suất tiền ký quỹ do doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ thỏa thuận trong hợp đồng ký quỹ, bảo đảm phù hợp với quy định về lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng để thanh toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động dịch vụ việc làm theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền.

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm là người không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; có trình độ từ đại học trở lên hoặc có ít nhất 02 năm (24 tháng) kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động.

  1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Theo Điều 17 Nghị định 352/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gồm:

– Văn bản đề nghị cấp Giấy phép;

– 01 bản chính Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm;

– 01 bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Hợp đồng thuê trụ sở để tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm còn thời hạn tối thiểu 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

Trường hợp đã có thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận.

– 01 Bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn hoặc 01 bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.

Trường hợp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.

Trường hợp đã có thông tin về hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm xã hội, cơ sở dữ liệu về người lao động thì không phải nộp giấy tờ chứng minh kinh nghiệm.

  1. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy phép cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

WhatsApp chat